Thứ Tư, 23 tháng 2, 2022

Dịch vụ logistics là gì? Quy định đăng ký thành lập công ty như thế nào ?

1. Dịch vụ logistics là gì?
Đây là hoạt động thương mại liên quan đến hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này được hưởng thù lao theo sự thỏa thuận với khách hàng thực hiện một hay nhiều công việc sau:

- Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.

- Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.

- Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.

- Dịch vụ chuyển phát.

- Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.

- Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan).

- Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải.

- Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.

- Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển, vận tải đường thủy nội địa, vận tải đường sắt, vận tải đường bộ, vận tải hàng không, vận tải đa phương thức.

- Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.

- Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

- Các dịch vụ khác do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại 2005.

2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics phải đáp ứng các điều kiện
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó.
- Doanh nghiệp tiến hành dịch vụ này phải trang bị phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ cụ thể, còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử.

- Nhà đầu tư nước ngoài muốn kinh doanh dịch vụ logistics ngoài đáp ứng các điều kiện trên còn phải đáp ứng các điều kiện của từng dịch vụ cụ thể và điều ước quốc tế mà nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng.

Quý thành viên xem cụ thể điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics tại công việc: Kinh doanh dịch vụ lo-gi-stic trong Ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trong trường hợp chưa có giấy phép đăng ký kinh doanh cần đăng ký thành lập công ty để có đủ yếu tố pháp nhân để hoạt động.

3. Quyền cầm giữ và định đoạt của doanh nghiệp logistics
- Trường hợp đã đến hạn mà khách hàng chưa thanh toán đủ tiền, doanh nghiệp logistics được quyền cầm giữ một số lượng hàng hóa nhất định và các chứng từ liên quan (có thông báo bằng văn bản cho khách hàng biết về việc cầm giữ).
- Sau 45 ngày kể từ ngày thông báo, nếu khách hàng không thanh toán đủ tiền nợ thì doanh nghiệp logistics có quyền định đoạt đối với hàng hóa hoặc các chứng từ có liên quan (có thông báo bằng văn bản cho khách hàng biết về việc định đoạt).

- Mọi chi phí cầm giữ và định đoạt hàng hóa do khách hàng chịu.

4. Miễn trách nhiệm bồi thường đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này không tránh khỏi những rủi ro. Tuy nhiên, không phải tổn thất nào doanh nghiệp cũng phải chịu trách nhiệm. Pháp luật quy định một số rủi ro mà doanh nghiệp được miễn trách nhiệm bồi thường về những tổn thất đối với hàng hoá phát sinh, cụ thể như sau:
- Do các bên thỏa thuận.

- Có sự kiện bất khả kháng.

- Do khuyết tật hàng hóa.

- Tổn thất do lỗi hoàn toàn của khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền.

- Tổn thất phát sinh do doanh nghiệp làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ quyền.

- Tổn thất thuộc trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luật và tập quán vận tải (nếu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics tổ chức vận tải).

- Doanh nghiệp không nhận được khiếu nại trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày doanh nghiệp giao hàng cho người nhận.

- Doanh nghiệp không nhận được thông báo về việc bị kiện trong thời hạn 9 tháng kể từ ngày giao hàng.

- Doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ được hưởng của khách hàng, về sự chậm trễ hoặc thực hiện dịch vụ logistics sai địa điểm không do lỗi của mình.

- Do quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

5. Giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics
Khi rủi ro phát sinh mà doanh nghiệp không thuộc một trong các trường hợp được miễn trách nhiệm thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng theo tiêu chí sau:
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiêp được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đến từng dịch vụ logistics cụ thể.

- Nếu pháp luật liên quan không có quy định giới hạn trách nhiệm thì các bên thỏa thuận mức bồi thường thiệt hại do hàng hóa bị tổn thất.

- Nếu các bên không có sự thỏa thuận thì thực hiện việc bồi thường như sau:

+ Trường hợp khách hàng không có thông báo trước về trị giá của hàng hóa thì giới hạn trách nhiệm tối đa là 500 triệu đồng đối với mỗi yêu cầu bồi thường.

+ Trường hợp khách hàng đã thông báo trước về trị giá của hàng hóa và được doanh nghiệp xác nhận thì giới hạn trách nhiệm sẽ không vượt quá trị giá của hàng hóa đó.

- Nếu doanh nghiệp thực hiện công việc qua nhiều công đoạn với giới hạn trách nhiệm khác nhau thì doanh nghiệp phải chịu mức giới hạn trách nhiệm cao nhất đối với khách hàng.

Thực tế có thể thấy rằng, ngành logistics ở Việt Nam đang có đà phát triển rất lớn và đầy tiềm năng như sở hữu nhiều kho bãi, địa lý, văn hóa,… Mặc dù điều kiện thuận lợi nhưng còn tùy thuộc vào bản thân doanh nghiệp Việt Nam có nắm bắt được cơ hội đó hay không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật thương mại 2005.

- Nghị định 163/2017/NĐ-CP.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://social.msdn.microsoft.com/Profile/luatdainam
https://vimeo.com/luatdainam
https://www.instapaper.com/p/luatdainam
https://www.diigo.com/profile/luatdainam

Bồi thường thiệt hại khi làm hư hỏng tài sản công ty

Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đây cũng là vấn đề được người lao động hết sức quan tâm. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé .

Trường hợp 1: Gây thiệt hại không nghiêm trọng
Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương.

- Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

- Tiền lương làm căn cứ khấu trừ tiền lương của người lao động là tiền lương thực tế người lao động nhận được hằng tháng sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có) theo quy định.

Trường hợp 2: Gây thiệt hại nghiêm trọng
Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế từ 10 tháng lương tối thiểu vùng trở lên áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố;

- Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao;

- Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.

Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

Địa bàn thuộc vùng I

4.420.000 đồng/tháng

Địa bàn thuộc vùng II

3.920.000 đồng/tháng

Địa bàn thuộc vùng III

3.430.000 đồng/tháng

Địa bàn thuộc vùng IV

3.070.000 đồng/tháng

Quý thành viên vui lòng xem chi tiết tại công việc Mức lương tối thiểu theo vùng.

Trường hợp 3: Gây thiệt hại do sự kiện bất khả kháng
Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong trường hợp: Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.

Trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại được áp dụng theo trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý kỷ luật lao động – Quý thành viên vui lòng xem chi tiết thủ tục tại công việc Xử lý kỷ luật lao động.

Căn cứ pháp lý:

- Bộ Luật lao động 2019.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://social.msdn.microsoft.com/Profile/luatdainam
https://vimeo.com/luatdainam
https://www.instapaper.com/p/luatdainam
https://www.diigo.com/profile/luatdainam

Quy định thanh toán hợp đồng bằng ngoại hối

1. Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối
Theo quy định tại Khoản 13 Điều 1, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối 2005 thì “Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”

2. Các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định trong Thông tư 32/2013/TT-NHNN và Khoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN. Theo đó, các chủ thể được phép sử dụng ngoại hối trong hợp đồng theo quy định như sau:

- Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) được giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận bằng ngoại hối trong phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau:

+ Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu;

+ Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu.

- Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau:

+ Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài;

+ Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài.

- Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau:

+ Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất;

+ Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác.

- Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó.

- Người không cư trú thực hiện theo quy định sau:

+ Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác;

+ Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú.

Và các trường hợp khác quy định trong Thông tư 32/2013/TT-NHNN thì không được ký kết giao dịch bằng ngoại tệ.

Để hiểu khái niệm người cư trú Quý khách hàng có thể xem tại Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối 2005 và khái niệm người không cư trú tại Khoản 3 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://social.msdn.microsoft.com/Profile/luatdainam
https://vimeo.com/luatdainam
https://www.instapaper.com/p/luatdainam
https://www.diigo.com/profile/luatdainam

Kinh doanh theo hình thức đại lý và pháp lý cần biết

Đại lý là một trong những hình thức kinh doanh trung gian thương mại, hoạt động chính là phân phối sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ ra thị trường. Đặc biệt, với những sản phẩm tiêu dùng nổi tiếng, hình thức đại lý kinh doanh lại rất phổ biến hiện nay.

Những điều cần biết khi kinh doanh theo hình thức đại lý

1. Các hình thức đại lý
Đại lý thương mại là hoạt động trung gian thương mại, trong đó có bên giao địa lý và bên đại lý. Hoạt động đại lý được thực hiện dựa trên thỏa thuận về việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao.

Đại lý hoạt động dưới các hình thức sau:

- Đại lý bao tiêu là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối lượng hàng hoá hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý.

- Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định. Đây còn được gọi là đại lý cấp 1.

- Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý mà bên đại lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý.

Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc. Các đại lý trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa của tổng đại lý.

-Các hình thức đại lý khác mà các bên thỏa thuận nhưng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

2.Thù lao đại lý
Trong kinh doanh theo hình thức hợp đồng đại lý, bên đại lý thực hiện công việc nhân danh mình và được hưởng thù lao. Thù lao được chi trả theo hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

- Thù lao chi trả theo hình thức hoa hồng (tính theo tỉ lệ phần trăm): nếu bên giao đại lý ấn định giá mua, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.

- Thù lao chi trả theo chênh lệch giá: nếu bên giao đại lý không ấn định giá mua, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ mà chỉ ấn định giá giao đại lý.

Lưu ý: trường hợp các bên không thỏa thuận về mức thù lao đại lý thì được tính theo mức thù lao thực tế mà các bên đã được trả trước đó, hoặc dựa theo mức thù lao trung bình áp dụng cho cùng loại hàng hóa, dịch vụ mà bên giao đại lý đã trả cho các đại lý khác.

3. Quyền sở hữu đối với hàng hóa, dịch vụ
Bên giao đại lý là chủ sở hữu đối với hàng hóa hoặc tiền giao cho bên đại lý.

Tuy nhiên bên đại lý cần lưu ý về vấn đề chất lượng hàng hóa, chất lượng dịch vụ của bên giao đại lý. Trường hợp vi phạm pháp luật nếu có lỗi của bên đại lý thì phải liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ đó.

Ngược lại, bên giao đại lý cũng phải chịu trách nhiệm liên đới về hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần lỗi của bên giao đại lý.

4. Thời hạn đại lý
Thời hạn đại lý chỉ chấm dứt sau một thời gian hợp lý nhưng không sớm hơn sáu mươi ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng đại lý.

- Trường hợp bên giao đại lý thông báo chấm dứt hợp đồng thì bên địa lý có quyền yêu cầu bồi thường khoản tiền cho thời gian đã làm đại lý.

- Trường hợp bên đại lý yêu cầu chấm dứt hợp đồng đại lý thì không có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường cho thời gian làm đại lý.

5. Quy định về thuế đối với doanh nghiệp/ hộ kinh doanh hoạt động đại lý
Doanh nghiệp/ Hộ kinh doanh hoạt động đại lý, thực hiện các thủ tục về kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật về thuế.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://social.msdn.microsoft.com/Profile/luatdainam
https://vimeo.com/luatdainam
https://www.instapaper.com/p/luatdainam
https://www.diigo.com/profile/luatdainam

Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016

Hướng dẫn về mặt pháp lý nội dung quảng cáo sự kiện mỹ phẩm

Những quy định hướng dẫn về quảng cáo mỹ phẩm, tư vấn nội dung pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp nội dung cụ thể như sau:
su-kien-quang-cao-my-pham

1. Trình tự, thủ tục cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
1. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm hợp lệ theo đúng quy định của Thông tư này và lệ phí theo quy định hiện hành, Sở Y tế gửi cho đơn vị nộp hồ sơ đăng ký một Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm kèm theo mẫu hoặc kịch bản quảng cáo đạt yêu cầu (áp dụng với hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm). Ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quyền quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký.
2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định của Thông tư này thì Sở Y tế có văn bản thông báo cho đơn vị bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
a) Trong văn bản phải nêu cụ thể, chi tiết những tài liệu và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
b) Đơn vị phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung và gửi về Sở Y tế. Khi đơn vị bổ sung đủ hồ sơ thì Sở Y tế gửi một Phiếu tiếp nhận hồ sơ, ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ theo yêu cầu. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được nội dung quảng cáo đã sửa đổi, bổ sung nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm như nội dung đã sửa đổi.
c) Trường hợp hồ sơ bổ sung không đáp ứng theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Sở Y tế sẽ thông báo cho đơn vị không được quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo nội dung đã đăng ký. Trong trường hợp này, nếu đơn vị muốn tiếp tục quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải nộp hồ sơ; trình tự đăng ký và thẩm định hồ sơ được thực hiện lại từ đầu và phải nộp lệ phí theo quy định.
2. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
1. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:
a) Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm;
b) Bản sao Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo);
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo);
d) Thư uỷ quyền của tổ chức, cá nhân công bố mỹ phẩm cho tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm không phải là tổ chức, cá nhân đã công bố sản phẩm mỹ phẩm);
đ) Tài liệu thuyết minh cho các tính năng, công dụng của sản phẩm trong trường hợp nội dung quảng cáo, nội dung trình bày tại hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm nêu tính năng, công dụng của sản phẩm nằm ngoài nội dung đã nêu trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
e) 02 kịch bản quảng cáo (kịch bản phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc dự định sẽ quảng cáo) hoặc 02 mẫu quảng cáo dự định sẽ phát hành (áp dụng đối với hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm) hoặc tài liệu dự định trưng bày, phát hành tại hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (áp dụng đối với hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm). Hồ sơ phải có dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm.
2. Cách lập hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm:
a) Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm có thể đ­ược lập cho một hoặc nhiều sản phẩm, được quảng cáo trên một hoặc nhiều phương tiện thông tin đại chúng khác nhau.
Mẫu quảng cáo, kịch bản quảng cáo mỹ phẩm có thể được lập cho một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau.
b) Hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm có thể đ­ược lập cho một hoặc nhiều sản phẩm được tổ chức tại một hoặc nhiều địa điểm trên địa bàn tỉnh, thành phố.
d) Trong thời gian 02 tháng, kể từ ngày Sở Y tế có văn bản gửi đơn vị nộp hồ sơ những nội dung cần bổ sung, nếu Sở Y tế không nhận được văn bản kèm hồ sơ bổ sung thì hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đã nộp không còn giá trị.

Thứ Năm, 12 tháng 11, 2015

Dịch vụ tư vấn thành lập hộ kinh doanh trên địa bàn quận Hoàn Kiếm

Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung thủ tục pháp lý về doanh nghiệp với thời gian nhanh nhất và chi phí rẻ nhất , chúng tôi cam kết về chất lượng dịch vụ với khách hàng khi làm việc với chúng tôi .
dich-vu-doanh-nghiep-quan-hoan-kiem

Chi phí trọn gói : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thành lập hộ kinh doanh tại quận hoàn kiếm, thành lập công ty TNHH tại quận Hoàn Kiếm, thay đổi đăng ký kinh doanh tại quận Hoàn Kiếm do công ty tư vấn Việt Luật thực
1. Trình tự thực hiện:
Công dân nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh (kèm theo chứng minh nhân dân để đối chiếu) tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính của UBND cấp huyện, lấy Phiếu hẹn và nhận kết quả khi đến hẹn.
2.Thành phần hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể tại quận Hoàn Kiếm bao gồm:
a. Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu) và bản chụp kèm theo bản chính Giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân (đối với trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện ) hoặc bản chụp scan chứng minh nhân dân (đối với trường hợp gửi hồ sơ qua mạng Internet).
Công chứng, dịch vụ công chứng, thủ tục công chứng, văn phòng công chứng
b. Đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập, kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân (đối với trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện) hoặc bản chụp scan chứng minh nhân dân (đối với trường hợp gửi hồ sơ qua mạng Internet) của các cá nhân tham gia thành lập hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh, Danh sách các thành viên góp vốn thành lập hộ kinh doanh
c. Đối với những ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề, kèm theo các giấy quy định trên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
d. Đối với những ngành nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định trên phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Dịch vụ của Việt Luật:
- Tư vấn pháp luât, giải đáp thắc mắc pháp lý về Hộ kinh doanh cá thể.
- Tư vấn thành lập các loại hình doanh nghiệp, thành lập công ty;
- Tư vấn và thực hiện dịch vụ thành lập hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn các quận/huyện của Hà Nội;
- Tư vấn và thực hiện dịch vụ xin cấp mã số thuế cho Hộ kinh doanh cá thể.
- Dịch vụ pháp lý khác liên quan.
VĂN PHÒNG CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
Trụ sở chính: Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: 043 997 4288 - 0965 999 345 
Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh: số 2 Hoa Phượng - Phú Nhuận - Hà Nội
Điện thoại: 0938 234 777
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Website: tuvanvietluat.com